luật bảo hiểm xã hội về nghỉ ốm

6 điều luật bảo hiểm xã hội về nghỉ ốm đảm bảo quyền người lao động

Là một người lao động đã ký hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội nhưng bạn chưa nắm rõ trường hợp mình nghỉ ốm được phép nghỉ trong bao nhiêu ngày, mức lương hưởng và những thủ tục yêu cầu thì những điều khoản luật bảo hiểm xã hội về nghỉ ốm sau sẽ cực kỳ hữu ích dành cho bạn.

1. Những đối tượng được hưởng chế độ ốm đau

Trong bộ Luật bảo hiểm xã hội 2014 đã nêu rõ đối tượng được hưởng chế độ ốm đau gồm:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
  •  Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

Tìm hiểu ngay: Nghỉ ốm có phải đóng bảo hiểm xã hội không và hồ sơ cần chuẩn bị để hưởng chế độ BHXH?

luật bảo hiểm xã hội về nghỉ ốm

Đối tượng được hưởng chế độ ốm đau

2. Khi nào người lao động được hưởng chế độ ốm đau?

Theo Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau của người lao động như sau:

  1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

  1. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

3. Những trường hợp người lao động không được hưởng chế độ ốm đau

Luật bảo hiểm xã hội về nghỉ ốm quy định những đối tượng không được hưởng chế độ nghỉ ốm đau gồm có:

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn do bản thân tự hủy hoại sức khỏe. Người lao động say rượu, sử dụng chất ma túy
  • Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
  • Người lao động nghỉ ốm đau mà không phải tai nạn lao động trong thời gian nghỉ phép năm, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật, nghỉ thai sản đã hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

4. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

Thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động

Trường hợp người lao động làm việc trong điều kiện đóng bảo hiểm dưới 15 năm được nghỉ tối đa 30 ngày, nghỉ tối đa 40 ngày nếu người lao động đóng bảo hiểm từ 15 năm đến dưới 30 năm và tối đa 60 ngày nếu người lao động đã đóng từ đủ 30 năm trở lên

Trường hợp người lao động nghề nặng nhọc, môi trường độc hại nguy hiểm thì được hưởng 40 ngày nghỉ nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm, 50 ngày nếu đóng từ 15 năm đến dưới 30 năm, 70 ngày nếu đã đóng đủ trên 30 năm.

Đặc biệt, người lao động được nghỉ tối đa đến 180 ngày (tính cả nghỉ lễ, tết) nếu mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế. Nếu hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

Trường hợp người lao động nghỉ vì lý do con ốm đau thì thời gian hưởng chế độ nghỉ trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con:

  • Tối đa 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
  • Nếu cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ của mỗi người cha hoặc mẹ là như trên và không kể ngày lễ, Tết, ngày nghỉ hàng tuần.

Bạn có biết: Từ ngày 1/1/2018 lao động ngắn hạn cũng được đóng bảo hiểm xã hội?

luật bảo hiểm xã hội về nghỉ ốm

Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

5. Mức lương hưởng theo luật bảo hiểm xã hội về nghỉ ốm

Người lao động được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ với mức hưởng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp người lao động đã hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau theo quy định mà vẫn tiếp tục phải điều trị thì mức hưởng được quy định như sau:

  • Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
  • Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm – dưới 30 năm và 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

6. Nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau

Người lao động đã nghỉ chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo điều 29 của Luật bảo hiểm xã hội 2014 mà trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 ngày đến 10 ngày trong một năm bao gồm cả ngày nghỉ lễ, Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Nếu có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sẽ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định. Nhưng đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:

  • Nghỉ tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày
  • Nghỉ tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật
  • Nghỉ 05 ngày đối với các trường hợp khác. Mức lương hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Trên đây là các điều khoản cơ bản về luật bảo hiểm xã hội về nghỉ ốm. Người lao động cần nắm rõ các quy định trên để đảm bảo các quyền lợi của mình.

Please follow and like us:

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *