Luật bảo hiểm tiền gửi là gì? Quy định về luật bảo hiểm tiền gửi?

Các luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm y tế đã quá trở nên quen thuộc với nhiều người. Tuy nhiên, luật bảo hiểm tiền gửi còn quá xa lạ với mọi người.

Khái niệm

Luật bảo hiểm tiền gửi là gì?

Luật bảo hiểm tiền gửi là luật pháp lý được tạo ra để vững chắc các hoạt động tiền gửi, mục tiêu bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định, phát triển và cạnh tranh một cách an toàn, lành mạnh của các ngân hàng/công ty tài chính.

Luật bảo hiểm tiền gửi là gì?
Luật bảo hiểm tiền gửi là gì?

Phí bảo hiểm tiền gửi là gì?

Phí bảo hiểm tiền gửi là khoản tiền mà khách hàng có nghĩa vụ phải đóng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam để được bảo vệ khoản tiền gửi. Phí bảo hiểm tiền gửi được hạch toán vào chi phí hoạt động của các ngân hàng/công ty tài chính mà khách hàng lựa chọn gửi tiền.

Quy định về luật bảo hiểm tiền gửi

Luật bảo hiểm tiền gửi được quy định theo pháp luật như sau:

Hạn mức tiền gửi

Điều 24 Luật bảo hiểm tiền gửi 2012 đã quy định về hạn mức trả tiền bảo hiểm như sau:

  1. Hạn mức trả tiền bảo hiểm là số tiền tối đa mà tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm.
  2. Thủ tướng Chính phủ quy định hạn mức trả tiền bảo hiểm theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.

Điều 3 Quyết định 21/2017/QĐ-TTg quy định về hạn mức trả tiền bảo hiểm như sau:

  • Số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm theo quy định của Luật bảo hiểm tiền gửi (gồm cả gốc và lãi) của một cá nhân tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi tối đa là 75.000.000 đồng (bảy mươi lăm triệu đồng).

Theo quy định thì hạn mức tối đa của luật bảo hiểm tiền gửi là 75.000.000 đồng.

Cơ chế trả bảo hiểm tiền gửi là theo cơ chế trả một phần, không trả toàn bộ số tiền. Cơ chế này sẽ giúp người gửi tiền được bảo đảm hơn, người gửi ngân hàng không phải mất toàn bộ số tiền. Nếu có rủi ro thì luôn được bảo hiểm tiền gửi bảo đảm.

Hạn mức tiền gửi
Hạn mức tiền gửi

Đối tượng

Theo quy định tại Điều 19 của Luật bảo hiểm tiền gửi 2012, những đối tượng sau sẽ không được bảo hiểm khoản tiền gửi:

  • Tiền của cá nhân, thành viên góp 5% vốn điều lệ vào tổ chức tín dụng thì sẽ không được xem là đối tượng bảo hiểm tiền gửi
  • Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

Luật bảo hiểm tiền gửi

Luật bảo hiểm tiền gửi 2012

Để biết được chi tiết về luật bảo hiểm tiền gửi 2012, bạn hãy đọc văn bản TẠI ĐÂY

Luật bảo hiểm tiền gửi 2019 (sửa đổi, bổ sung)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi, quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.

Điều 3. Mục đích của bảo hiểm tiền gửi

Bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản.
  2. Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
  3. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá nhân.
  4. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng.
  5. Phí bảo hiểm tiền gửi là khoản tiền mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi để bảo hiểm cho tiền gửi của người được bảo hiểm tiền gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm tiền gửi

  1. Bảo hiểm tiền gửi là loại hình bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Luật này.
  2. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi phải công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi.

Điều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi

  1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
  2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi.

Điều 7. Chính sách của nhà nước về bảo hiểm tiền gửi

  1. Nhà nước có chính sách bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền.

2.[2] Nhà nước có chính sách quản lý, sử dụng nhằm bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Nguồn thu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi được miễn nộp các loại thuế.

Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi

  1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi.
  2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi.
  3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi.
  4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi tại địa phương.

Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

  1. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
  2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi.
  3. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm tiền gửi.
  4. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tham gia tổ chức quốc tế về bảo hiểm tiền gửi của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
  5. Ký kết thỏa thuận quốc tế hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ký kết, gia nhập điều ước quốc tế về bảo hiểm tiền gửi.

Điều 10. Các hành vi bị cấm

  1. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi không nộp phí bảo hiểm tiền gửi.
  2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi không chi trả hoặc chi trả không đầy đủ tiền bảo hiểm.
  3. Gian lận, giả mạo hồ sơ, tài liệu, giấy tờ về bảo hiểm tiền gửi.
  4. Cản trở, gây khó khăn, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, người được bảo hiểm tiền gửi và cơ quan, tổ chức có liên quan đến bảo hiểm tiền gửi.
  5. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

Ngoài ra, bạn có thể đọc rõ về các bộ luật điều khoản luật bảo hiểm tiền gửi 2019 >>> TẠI ĐÂY

Trên đây là toàn bộ các thông tin mà luật bảo hiểm tiền gửi, luật bảo hiểm tiền gửi rất có lợi đối với người dân, khi có luật bảo hiểm tiền gửi thì người dân có thể an tâm hơn khi gửi tiền tại các ngân hàng. Tuy nhiên, luật bảo hiểm tiền gửi còn có vài quy định riêng về các đối tượng khác.

Nguồn bài viết: thebank.vn

Please follow and like us: