Quỹ tín dụng nhân dân là gì?

Quỹ tín dụng nhân dân là gì?

Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng dưới hình thức hợp tác xã do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập. Nhằm thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng nhân dân 2010. Và cũng có mục tiêu trợ giúp nhau phát triển kinh doanh, sản xuất và đời sống theo Luật Hợp tác xã.

Đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân

Đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân nêu rõ về mục tiêu, nhiệm vụ và vai trò như sau:

Mục tiêu của quỹ tín dụng nhân dân

Quỹ tín dụng nhân dân có mục tiêu cung cấp dịch vụ tài chính thường xuyên, lâu dài, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo cho người dân. Giúp hạn chế cho vay nặng lãi trên địa bàn quỹ hoạt động để góp phần phát triển kinh tế – xã hội.

Nhiệm vụ của quỹ tín dụng

Quỹ tín dụng nhân dân có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ tài chính để phục vụ hoạt động, giáo dục cho các thành viên của quỹ.

Vai trò của quỹ tín dụng

Quỹ tín dụng nhân dân có vai trò tạo lên nền kinh tế ổn định, cải thiện đời sống cho người dân, hộ gia đình, doanh nghiệp về kinh doanh, sản xuất, tiêu dùng… Hay thúc đẩy nền kinh tế địa phương phát triển.

5 hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Tại mục 6, chương II Thông tư 04/2015/TT-NHNN quy định 4 hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân như sau:

Hoạt động huy động vốn

  • Nhận tiền gửi không, có kỳ hạn, gửi tiền tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cá nhân khác bằng đồng Việt Nam.
  • Tổng mức nhận tiền gửi từ thành viên của quỹ tối thiểu bằng 50% tổng mức nhận tiền gửi của quỹ tín dụng nhân dân.
  • Vay vốn từ Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam được ngân hàng quy định, ban hành theo pháp luật.
  • Vay vốn của tổ chức tín dụng khác (trừ quỹ tín dụng nhân dân khác), tổ chức tài chính khác.
  • Tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước.

Hoạt động cho vay

  • Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân nhằm mục đích tương trợ các thành viên thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ có hiệu quả và cải thiện đời sống của các thành viên.
  • Hoạt động cho vay của quỹ tín dụng nhân dân bằng đồng Việt Nam, theo quy định của pháp luật. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay bảo đảm bằng Số góp vốn của thành viên.
  • Tổng mức cho vay với một thành viên không vượt quá tổng số vốn góp và số dư tiền gửi của thành viên đó tại quỹ tín dụng nhân dân tại thời điểm quyết định cho vay. Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn còn lại của tiền gửi.
  • Cho vay đối với tổ chức, cá nhân không phải là thành viên, thì số tiền gửi tại quỹ cần bằng số tiền gửi do chính quỹ tín dụng nhân dân phát hành. Tổng số tiền cho vay không vượt quá số dư của số tiền gửi tại thời điểm quyết định cho vay. Thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn còn lại của số tiền gửi.
  • Cho vay đối với các hộ nghèo không phải là thành viên, đăng ký hộ khẩu và thường trú trên địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân. Thì đối tượng vay phải nằm trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
  • Quỹ tín dụng nhân dân phải báo cáo các khoản cho vay.
  • Cùng với Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam cho vay hợp vốn đối với thành viên của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của pháp luật.
5 hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

5 hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Quản lý hoạt động cho vay

Quy chế về cho vay, quản lý tiền vay nhằm đảm bảo việc sử dụng tiền vay đúng mục đích với các nội dung sau:

  • Đối với thành viên là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân, hộ nghèo không phải là thành viên gồm:
    • Quy trình thẩm định, đánh giá nhu cầu, mục đích vay vốn (phục vụ sản xuất, kinh doanh dịch vụ và cải thiện đời sống), tính khả thi của dự án và khả năng hoàn trả vốn, trách nhiệm, quyền hạn từng bộ phận, cá nhân có liên quan khi thẩm định.
    • Quy trình xét duyệt cho vay và cơ cấu lại thời hạn trả nợ (gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ)
    • Xét duyệt cho vay đối với hộ nghèo không phải là thành viên
    • Giải ngân vốn vay phù hợp với tiến độ dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ
    • Kiểm soát, quản lý, giám sát để bảo đảm việc sử dụng tiền vay đúng mục đích, đồng thời làm cơ sở thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro
    • Quy định về tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật (nếu có) và xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi khoản cho vay theo quy định của pháp luật
    • Lãi suất cho vay, mức cho vay.
  • Bảo đảm tiền vay theo quy định
  • Quy định về việc gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và quản lý chất lượng tín dụng đối với khoản vay được gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
  • Quy định về việc cho vay hợp vốn

Hoạt động khác

  • Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước.
  • Mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
  • Gửi tiền, mở tài khoản thanh toán và thanh toán tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam để điều hòa vốn.
  • Cung cấp dịch vụ chuyển tiền, thực hiện thu hộ, chi hộ cho các thành viên.
  • Cung cấp dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên.
  • Nhận ủy thác và làm đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Làm đại lý kinh doanh bảo hiểm.
  • Tham gia góp vốn thành lập Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam.

Sổ tiết kiệm trắng

Thông tư 21/2019/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung tại điều 36 tại Thông tư 04/2015/TT-NHNN thêm hoạt động sổ tiết kiệm trắng như sau:

“Điều 36a. Sổ tiết kiệm trắng

Kể từ ngày 01/01/2020, các quỹ tín dụng nhân dân chỉ được sử dụng sổ tiết kiệm trắng theo mẫu do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp để nhận tiền gửi tiết kiệm của khách hàng khi thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 36 Thông tư này.

Ngân hàng hợp tác xã có trách nhiệm:

a) Ban hành, công bố mẫu sổ tiết kiệm trắng trên phương tiện thông tin của ngân hàng hợp tác xã trước ngày 01/01/2020 và gửi đến Ngân hàng Nhà nước trước ngày 31/01/2020. Sổ tiết kiệm phải có yếu tố chống làm giả, số seri bảo đảm phục vụ cho yêu cầu thống kê, quản lý;

b) Đầu mối triển khai việc in, quản lý, cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân và chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn trong quá trình quản lý, cung cấp sổ tiết kiệm trắng;

c) Ban hành quy định về việc cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân để thực hiện thống nhất đối với các quỹ tín dụng nhân dân. Quy định cung cấp sổ tiết kiệm trắng phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:

(i) Giá bán bảo đảm nguyên tắc bù đắp chi phí in, vận chuyển sổ tiết kiệm trắng, không vì mục tiêu lợi nhuận và được công khai, minh bạch;

(ii) Quy trình đăng ký nhu cầu, cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân, bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ sổ tiết kiệm trắng theo đăng ký của quỹ tín dụng nhân dân và phục vụ cho việc giám sát của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;

(iii) Quy định về việc nhập, xuất, bảo quản, kiểm kê, quản lý sổ tiết kiệm trắng theo quy định của pháp luật;

d) Trước ngày 10 hằng tháng hoặc khi có yêu cầu, báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh về tình hình cung cấp sổ tiết kiệm trắng cho quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh, thành phố của tháng trước liền kề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05a ban hành kèm theo Thông tư này để Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thực hiện việc theo dõi, giám sát tình hình sử dụng sổ tiết kiệm trắng của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn.

Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm:

a) Ban hành quy định nội bộ về quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ngay sau khi ban hành. Quy định nội bộ về quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng tối thiểu phải có các nội dung sau đây:

(i) Quy trình cụ thể về đăng ký mua, quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng, đảm bảo quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng sổ tiết kiệm trắng trong quá trình lưu giữ, giao nhận, bàn giao, bảo quản, vận chuyển, quản lý, sử dụng; về kiểm kê, đối chiếu hằng tháng; về xử lý sổ tiết kiệm trắng bị mất, bị hỏng, sổ tiết kiệm trắng phải được quản lý chặt chẽ như giấy tờ có giá và chỉ được lưu giữ tại trụ sở của quỹ tín dụng nhân dân;

(ii) Trách nhiệm của Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc (Phó giám đốc), Ban kiểm soát và các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng; kiểm tra, đối chiếu sổ tiết kiệm trắng và xử lý số tiết kiệm trắng bị mất, bị hỏng;

(iii) Quy trình xử lý trách nhiệm của cá nhân, bộ phận liên quan trong việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng và làm mất sổ tiết kiệm trắng. Ngay sau khi nhận sổ tiết kiệm trắng từ ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện đóng dấu giáp lai giữa phần thẻ gửi khách hàng và thẻ lưu lên tất cả các số tiết kiệm trắng hoặc vào phần sổ tiết kiệm trắng;

b) Báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh và ngân hàng hợp tác xã ngay khi phát hiện mất sổ tiết kiệm trắng để có biện pháp xử lý, đồng thời niêm yết danh sách số tiết kiệm trắng bị mất (số seri) tại trụ sở chính, phòng giao dịch, trụ sở Ủy ban nhân dân thuộc địa bàn hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân ngay khi phát hiện mất sổ tiết kiệm trắng;

c) Công khai mẫu sổ tiết kiệm trắng do ngân hàng hợp tác xã ban hành, cung cấp tại trụ sở chính, phòng giao dịch và trên các phương tiện truyền thông của xã, phường; tạo điều kiện để khách hàng đã gửi tiết kiệm tại quỹ tín dụng nhân dân đối chiếu với mẫu sổ tiết kiệm trắng và thực hiện đổi sổ tiết kiệm theo mẫu mới khi khách hàng có yêu cầu;

d) Trước ngày 10 hằng tháng hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo tình hình sử dụng sổ tiết kiệm trắng của tháng trước liền kề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05a ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có trách nhiệm:

a) Tổ chức thanh tra, giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng của quỹ tín dụng nhân dân;

b) Thông báo đến các quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn về sổ tiết kiệm trắng bị mất ngay khi nhận được báo cáo của quỹ tín dụng nhân dân;

c) Định kỳ hằng quý, trước ngày 20 tháng đầu tiên quý tiếp theo, tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng sổ tiết kiệm trắng của quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn và thực hiện đối chiếu với báo cáo của ngân hàng hợp tác xã;

d) Tiếp nhận quy định nội bộ về quản lý, sử dụng sổ tiết kiệm trắng của quỹ tín dụng nhân dân. Yêu cầu quỹ tín dụng nhân dân sửa đổi, bổ sung quy định nội bộ trong trường hợp không đảm bảo các quy định của pháp luật.”

Trên đây là những thông tin về quỹ tín dụng nhân dân là gì, hy vọng bài viết sẽ đem lại thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Please follow and like us: