Vốn tự có của ngân hàng là gì?

Vốn tự có của ngân hàng

Vốn tự có của ngân hàng là gì? (Equity bank)

Vốn tự có của ngân hàng (Equity bank hay Owner’s equity bank) là khoản vốn được ngân hàng sở hữu, hay ngân hàng là chủ sở hữu số vốn đó.

Tại khoản 10 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định vốn tự có bao gồm giá trị thực vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Theo đó, vốn tự có của ngân hàng được dùng để mua sắm trang thiết bị, cơ sở vật chất, góp vốn liên doanh… Ngoài ra còn là căn cứ để giới hạn các hoạt động kinh doanh tiền tệ, trong đó có cả hoạt động tín dụng.

Vốn tự có của ngân hàng là gì?

Vốn tự có của ngân hàng là gì?

Đặc điểm của vốn tự có của ngân hàng

Vốn tự có của ngân hàng có 3 đặc điểm cụ thể như sau:

  • Thứ nhất, trong quá trình hoạt động của ngân hàng, đây là nguồn vốn ổn định và luôn tăng trưởng
  • Thứ hai, nguồn vốn này chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh, từ 8% – 10%. Nhưng lại là cơ sở để hình thành nên các nguồn vốn khác nhau, và tạo uy tín ban đầu cho ngân hàng.
  • Thứ ba, Vốn tự có là cơ sở xác định giới hạn huy động vốn quyết định quy mô của ngân hàng. Và giúp cơ quan quản lý xác định tỷ lệ an toàn trong kinh doanh của ngân hàng.

Các loại vốn tự có của ngân hàng

Vốn tự có của ngân hàng thường có 2 loại là vốn điều lệ và quỹ dự trữ, cụ thể như sau:

Vốn điều lệ (Charter Capital)

Vốn điều lệ là khoản vốn được ngân hàng sở hữu và được ghi trong bản điều lệ của ngân hàng. Khoản vốn này được hình thành ngay từ khi ngân hàng thành lập. Mức vốn này cũng có thể điều chỉnh tăng lên trong quá trình ngân hàng hoạt động.

Tại Việt Nam vốn điều lệ có thể là do nhân hàng nhà nước cấp nếu đó là ngân hàng thương mại quốc doanh, cũng có thể là vốn được góp bởi các cổ đông nếu đó là ngân hàng thương mại cổ phần. Còn trên thế giới, các ngân hàng thương mại có vốn cổ phần hầu hết đều do các cổ đông đóng góp.

Vốn điều lệ được sử dụng vào những mục đích như: Mua sắm tài sản, trang thiết bị cần thiết khi ngân hàng hoạt động, để góp vốn liên doanh, cho các thành phần kinh tế vay và thực hiện những dịch vụ khác của ngân hàng.

Tất cả các ngân hàng đều sử dụng vốn điều lệ để đầu tư tài sản cố định của ngân hàng và góp vốn liên doanh, ngoài ra không được dùng nguồn vốn nào khác.

Các loại vốn tự có của ngân hàng

Các loại vốn tự có của ngân hàng

Vốn quỹ dự trữ

Vốn quỹ dự trữ được hình thành từ quĩ dự trữ để bổ sung vốn điều lệ và Quỹ dự trữ đặc biệt để bù đắp rủi ro (Loan loss reserves). Những quỹ này được trích từ lợi nhuận ròng (là lợi nhuận sau khi đã trừ thuế) của ngân hàng hàng năm. Quỹ này có mục đích làm tăng vốn tự có của Ngân hàng và đảm bảo an toàn trong kinh doanh.

Trên đây là những thông tin về vốn tự có của ngân hàng, hy vọng bài viết sẽ đem lại thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Please follow and like us: